Trời Đất có họa phúc, con người có thời vận. Tử vi đông a trọng khí hình ứng hợp với trợ cách. Nắm được thời vận nghiệp rồng còn khả, huống tới phú quý thường tình.

Trong tử vi có bốn nhóm sao lớn gồm Tử Phủ Vũ Tướng Liêm, Sát Phá Tham, Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật. Phân hạng người ngoài xã hội không ngoài bốn thứ vậy.

Một lá số tử vi hàng vạn người cùng giờ sinh vậy. Cũng như gieo hạt giống, phát triển biến hóa vô cùng tùy hoàn cảnh bên ngoài ứng hợp. Sinh trụ dị diệt cùng sở đích nhưng tùy khác biệt ở mức độ. Vòng khởi nguyên của mệnh số là vòng chuyển dịch, do biến đổi liên tục nên không có số phận.

Sunday, October 30, 2016

Thiên Cơ Sửu Mùi cách





Thiên Cơ độc tọa tại vị trí Sửu Mùi


Sao Thiên Cơ thuộc nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương là ngôi sao tài năng của nhóm sao này với tính chất hay. Thiên Cơ chính là cơ hội, thời cơ nên Mệnh tạo có Thiên Cơ tốt chính là thời cơ vận hội được ban cho mỗi người. Thiên Cơ luôn nhị hợp với sao phá cũ đổi mới là Phá Quân. Trong thực tế những kẻ giàu là những kẻ biết thức thời. Vì vậy, mệnh cần Thiên Cơ không tạo ra tai họa. Thiên Cơ nằm trong bộ Cự Cơ Đồng không mấy hay bằng có thêm Thiên Lương, sao Thiên Cơ rất cần sự may mắn của Thiên Lương, đặc biệt là Lương khi đồng cung khiến cơ hội may mắn rất lớn, đó là cách Cơ Lương cư Thìn Tuất. Trường hợp này Thiên Lương xung ở đối cung vẫn còn sự may mắn ở bên ngoài mang lại, cũng là cách sống thọ nếu không bị phá cách.
" Lương xung tọa thủ kiêm thọ ấm".
Cung Thiên Di là sự tiếp xúc của con người với xã hội, ra ngoài đường chính là Thiên Di. Các tai nạn bao gồm cả bệnh tật thường do tiếp xúc bên ngoài và khi được may mắn như việc gặp đúng thầy đúng thuốc bên ngoài giúp mà khỏi bệnh. Thiên Cơ cư Sửu Mùi cung Tài Quan có hai sao Thiên Đồng và Cự Môn ở vị trí không mấy tốt đẹp. Bộ Cự Cơ Đồng không hoàn chỉnh khi Sát Phá Tham và Tử Phủ Vũ Tướng Liêm tốt đẹp và ngược lại. Thiên Cơ tại vị trí này vẫn còn may mắn khi được Thiên Lương xung, hay hơn cách Thiên Cơ cư Tị Hợi nhiều, tuy nhiên về mặt công danh không thành công, tất nhiên là chỉ so sánh vị trí sắp xếp của các Chinh Tinh trong Tử Vi. Mệnh Thiên Cơ độc tọa tại cung Sửu Mùi cần gặp Khôi Việt, đặc biệt là cách Tọa Quý Hướng Quý để tăng tính chất quý và địa vị cho Chính Tinh. Lục cát tinh là Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt nhập Mệnh thường mamg ý nghĩa tốt, hỗ trợ đắc lực cho Chính Tinh. Thiên Cơ là ngôi sao chủ tài năng, ngộ Khôi Việt là cách tài năng được phát triển. Mệnh có Thiên Cơ các cung hạn trải qua càng quan trọng gắn liền với công danh toàn cục. Thiên Cơ là sao tối kị Hỏa Linh, bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương ngộ Hỏa Linh là hạ cách, tối kị gia thêm Sát Kỵ lâm vào cảnh nghèo hèn, yểu tử. Thiên Cơ ngộ Hỏa Linh cần hóa thành Khoa và có một trong hai Lộc giảm tính xấu của Hỏa Linh mang lại.



Thiên Cơ là ngôi sao không ngại bộ Kình Đà, ngược lại cách Cơ Kình là cách nắm bắt thời cơ, cũng là cách gây dựng được sự nghiệp. Do đặc tính của Thiên Lương ở cung Thiên Di tác động lớn tới cung Mệnh, đây cũng là cách trưng bày hàng hóa, kinh thương cách. Mệnh có Thiên Cơ hình thành hai chiều hướng là nắm bắt được thời cơ và bỏ lỡ thời cơ. Phá Quân ở cung nhị hợp Nắm và Thả, việc Phá Quân tốt xấu ảnh hưởng lớn đến cung Mệnh. Phá Quân tại vị trí Tí Ngọ là nơi đắc ý của Phá Quân, nếu Sát Phá khám phá tốt dễ dẫn đến thời cơ tốt. Mệnh Thiên Cơ tại vị trí này cần cả Tuần Triệt để đánh trúng. Bộ Cô Quả cần thiết để có kết quả. Trong các Thiên Can, Thiên Cơ hóa thành Kỵ ở can Mậu là cách bỏ lỡ thời cơ, tính trắc trở của Kỵ ảnh hưởng tới Thiên Cơ nếu không có sao giải cho Kỵ như bộ Kỵ Quyền, Kỵ Khoa, Long Hà Kỵ. Nếu chỉ có Hóa Kỵ đi với Thiên Cơ tại vị trí này vẫn không hay vì tam hợp có Thiên Đồng nhập La Võng và Cự Môn tại Tị Hợi ở vị trí không đắc ý. Hóa Kỵ bởi Cự Môn, Thiên Đồng hay Thiên Cơ đều  luận xấu. Thiên Cơ cư Sửu Mùi tối kỵ gặp Không Kiếp, cách này dễ gặp hung hiểm đặc biệt mang yếu tố quyết định khi nhập hạn Quế Sứ Hoa Thương nếu thành cách hoặc hanh tam hợp cung Mệnh. Cung Phụ Mẫu có cách Tử Phủ Dần Thân giáp cung ảnh hưởng nhiều tới Mệnh, bộ Tử Phủ Vũ Tướng Liêm không bị phá cách hạn đến dễ gặt hái được công danh, tiền bạc. Tuổi Ất được bộ Quyền Lộc và Thái Âm hóa KỴ khá tốt. Tuổi Bính được Quyền Lộc nếu có thêm Xương Khúc cả tam hóa rất tốt đẹp, chủ thành công nhờ nắm bắt thời cơ. Thiên Cơ kỵ gặp Tang Môn đồng cung thuộc cách Cơ Lương Tang Điếu chủ ngã, bị chôn vùi. Cách này chỉ cần gặp Khoa khả giải, hoặc gặp Phượng Các tam hợp đồng cung đều trở thành tốt đẹp. Thiên Cơ thủ Mệnh cung an THÂN nên cư tại Thiên Lương hoặc Thái Âm, các vị trí Thiên Đồng và Cự Môn xấu.

Một số cách cục của Hóa Kỵ




Một số cách của Hóa Kỵ với Chính Tinh và Bàng Tinh


Hóa Kỵ là hóa khí của các Chính Tinh hoặc Trợ tinh Xương Khúc qua các Thiên Can khác nhau. Tứ Hóa là sự biến đổi theo từng Thiên Can của các sao này. Hóa Kỵ là hóa khí rất dễ nhận biết và kiểm nghiệm trong thực tế. Qua sách vở đều nêu khá rõ ràng về tính chất chủ yếu của Hóa Kỵ với đa số các Chính Tinh và Xương Khúc hóa khí. Hóa Kỵ chủ lo lắng, là hóa khí chủ bất ngờ, cản trở và thường có tính chất thu liễm, ẩn tàng như mùa Đông. Hóa Kỵ là ám tinh, một trong ba ám tinh Thiên Diêu, Đà La. Hóa Kỵ cũng mang tính chất cấm hoặc bị cấm, đây là hóa khí xấu trong tứ hóa, khi đối nghịch với cả ba hóa Khoa Quyền Lộc nên không thể xem nhẹ. Kỵ tinh còn là sự ghen ghét, đố kỵ. Trong đa số các trường hợp đều mang ý nghĩa xấu. Một Hóa Kỵ khi đắc cách là rất khó nhưng ý nghĩa tốt đẹp rất mạnh. Như bộ Tứ Hóa hay hơn cả Tam Hóa. Hóa Kỵ khi tốt là được ra quyền cấm, bị ghen ghét vì ở địa vị hoặc tài sản quá lớn, là ám tinh mà tính Ám ở đây về lộc ám hơn minh lộc rất nhiều. Hóa Kỵ khi tốt nhất là kỳ tài, là khiến kẻ khác khiếp sợ, còn là không thể bị cản trở. Hóa Kỵ đi với từng Chính Tinh có các ý nghĩa khác nhau, là những mặt xấu tồn tại trong tính chất của các Chính Tinh. Trong các cách Hóa Kỵ thì Cự Môn hóa thành Kỵ là xấu nhất, Cự Môn là sao thuộc ám tinh, chủ sự sợ hãi, ngộ Hóa Kỵ là cách bất cát, thị phi rất lớn, đây cũng là cách tránh đò sông, thủy tai cách. Tuy nhiên cần cân đo nặng nhẹ của các tổ hợp sao, như cách Cự Kỵ nếu có Khoa Quyền Lộc hoặc chỉ cần Khoa Quyền lại là cách rất hay vì hình thành bộ Khoa Kỵ chủ cấm đoán hợp lí, sợ hãi có bằng chứng khoa học và cách QUYỀN KỊ là cách rất hay. Bộ Kỵ Quyền có thêm Linh Tinh và Song Lộc chủ quyền lực sinh sát rất lớn. Hóa Kỵ còn hợp với Thanh Long hình thành cách kỳ lạ, chủ vận hội đến. Hóa Kỵ gặp thêm sát tinh tính tác họa rất lớn, như cách KỴ HÌNH, KỴ KIẾP, DIÊU ĐÀ KỴ, KÌNH KỴ, TRIỆT KỴ đều là các cách xấu.


Các chính tinh Thiên Đồng, Vũ Khúc hóa thành Kỵ không thành cách xấu, nếu gia cát tinh luận tốt. Trong các cách của Hóa Kỵ thì cách Kỵ Kiếp đồng cung hay tam hợp chủ bị ghét bỏ, là cách gặp tai họa tối kỵ gia thêm sát tinh, Kỵ Kiếp là sự giao hội của một ám tinh chủ cản trở và một sât tinh chủ tai kiếp, mệnh có cách này thuộc dạng theo ác nếu có Chính Tinh là Sát Phá hoặc Tử Vũ Liêm, Cự Nhật và được thêm Quyền Tinh, nhược nếu có Cơ Nguyệt Đồng Lương là cách gặp nạn, tuy vậy tai họa hai cách cục đều xấu tùy theo bàng tinh. Cách Sát Phá ngộ Kỵ Kiếp nếu không có các sao chủ Quyền Tinh nhược gia Sát là cách bị bắt, bị ghét mà trừ bỏ, như thêm Thiên Hình tối kị Thất Sát vì hình thành bộ Kỵ Hình Thất Sát tương phùng là cách chết yểu, hoặc sống chung với sự đè nén, áp bức. Hóa Kỵ khiến các cách xấu thêm xấu, giảm độ số cách cục tốt của các sao không hợp với Kỵ, vì vậy hay xuất hiện tại những hạn chết, tai ương. Lưu Hóa Kỵ của phi tinh các năm là sao cần chú ý, hình thành các cách Lưỡng Kỵ, Lưu Hóa Kỵ ngộ Hóa Kỵ nguyên thủy cũng là cách xấu. Khi nói đến Hóa Kỵ luôn cần phải xem sát tinh ở tam hợp chiếu về, cần các sao giải Kỵ để giảm trắc trở, khó khăn của các công việc. Vì Hóa Kỵ là sự cân bằng trái ngược của cả bộ Khoa Quyền Lộc tốt đẹp. Xét trong thực tế kẻ dụng được Hóa Kỵ là kẻ thường mang cho người khác nỗi khiếp sợ mỗi khi nhắc tên như cách Linh Kỵ Quyền Hình Khoa Quyền Lộc hoặc là ngưỡng mộ bởi tài năng. Hóa Kỵ tốt là đứng trên tất cả, khiến người ta bất ngờ về khả năng của bản thân. Các dị nhân, hiện tượng dị thường chính là Hóa Kỵ. Vì vậy nên xếp vào hàng Ám Tinh vì có sự kỳ lạ, khác thường. Lại cũng mặt trái ngược là Hóa Kỵ, nếu mệnh có cách Đồng Lương ngộ Tam Ám gia Phượng là cách hay gặp sự việc kỳ lạ, ngay bộ sao Tam Ám nổi tiếng về hung cách vẫn có thể thành công rực rỡ, đặc biệt nếu có Khoa Quyền Lộc. Sao hợp với Hóa Kỵ là Thiên Lương, Thiên Đồng vì hai sao này chủ phần Phúc và phần May của con người, nếu tốt là may mắn dị thường, như các cách Trúng Số thường kể một câu chuyện kỳ lạ xung quanh may mắn.