Trời Đất có họa phúc, con người có thời vận. Tử vi đông a trọng khí hình ứng hợp với trợ cách. Nắm được thời vận nghiệp rồng còn khả, huống tới phú quý thường tình.

Trong tử vi có bốn nhóm sao lớn gồm Tử Phủ Vũ Tướng Liêm, Sát Phá Tham, Cơ Nguyệt Đồng Lương, Cự Nhật. Phân hạng người ngoài xã hội không ngoài bốn thứ vậy.

Một lá số tử vi hàng vạn người cùng giờ sinh vậy. Cũng như gieo hạt giống, phát triển biến hóa vô cùng tùy hoàn cảnh bên ngoài ứng hợp. Sinh trụ dị diệt cùng sở đích nhưng tùy khác biệt ở mức độ. Vòng khởi nguyên của mệnh số là vòng chuyển dịch, do biến đổi liên tục nên không có số phận.

Monday, September 10, 2018

Nữ mệnh cách Thất Sát đắc dụng



Nữ mệnh cách cục Thất Sát cư Tí đắc cách ứng hợp hoàn cảnh bên ngoài. Trường hợp ứng hợp khuynh hướng dụng Văn cách phù hợp nghiệp. Thất Sát ứng hợp Văn Cách bố cục Sát chế hóa ổn định. Nữ mệnh ngũ hành Thổ. Cục thuộc Mộc. Cung độ hành vận tác hóa mạnh tới mệnh cách. Luận Mệnh Thân tác động tới tính cách khi phối hợp định cách mệnh vận chủ tư tưởng không tác hóa mạnh như đại vận tác động biến đổi. Mệnh cách Thất Sát độc tọa cư Tí trong bố cục Sát Phá Tham hoàn chỉnh, cách cục Tử Phủ Vũ Tướng Liêm tại đối cung. Mệnh cách Thất Sát bản cung ngộ Tuần, có Không Phi nhập vị trí Mộc Dục. Thất Sát ưa khám phá, cũng có tính tranh đoạt trong mệnh cách. Nữ mệnh Thất Sát trong cách Sát cư Tí Ngọ có tính chất ưa thu về, trong khi Thiên Lương ưa phát ra. Thất Sát với Phi Không Tuần là cách khá tốt. Do Không Tuần mạnh ở tính trung, Tuần Phi là một vòng tròn. Với nữ mệnh Thất Sát có Tuần Không cuộc sống trong vòng tròn của đè nén, được mất. Nữ mệnh cách một chữ Phi ngộ Sát là chia đôi. Phi Liêm có tính tan rã, Lộc Tồn chủ hợp lại. Do đó mệnh cách Phi Liêm giao hội toàn bộ tổ hợp Phi Phục Thanh. Với Sát Phá Tham hội Phi Phục Thanh là cách cục khá tốt, chỉ sau bố cục Kình Hao. Phi Phục Thanh là chờ đợi, với Phục Binh có tính chất chờ, Thanh Long là sao thay đổi. Sát Phá Tham hội Phi Phục Thanh trọng danh, có tính trầm ổn do Binh Tuần, cũng chủ có hiếu, mang ý nghĩa chăm sóc tới người khác, đây cũng là cách cục chủ tranh đoạt danh tiếng, nữ mệnh cương nhu đều tồn tại trong tính cách.  Mệnh cách không giao hội bố cục phức tạp. Cách cục Thanh Phi Phục hội Sát Phá Tham khiến bố cục này giảm hóa tính Sát, do Thanh Phi Phục khi bất hội Lục Sát Kỵ Hình là cách cục hòa bình, an ổn, bản thân Sát Tuần cũng chủ hiền hòa, giảm Sát tính của sao này. Thanh Long có tính quyền biến, hội Tham hình thành cách cục có khả năng quan sát, nắm bắt mong muốn của người khác, thích ứng tốt. Với nữ mệnh Sát cư Tí trong bố cục này với mặt gia đình an ổn khi Sát tính của Thất Sát hóa Quyền, thành tín nhiệm, bố cục tình cảm hội tại cung an Thân. 




Tuy nhiên bố cục này tới đại vận thứ ba Liêm Triệt hội Tồn Kiếp Đào Hồng với Tử Tướng Diêu từ 23 tới 32. Trong đại vận này xét cách cục bất ổn về tình duyên. Mệnh Sát tới vận Liêm Triệt thành cách cục thanh danh, với Tướng Hồng Kiếp Diêu Tồn chủ có thị phi, tình cảm gặp khó khăn trong vận này do hình thành Đào Hoa cách mạnh trong khi mệnh Sát Tuần có Sát tính chế hóa không mạnh. Trong đại vận thứ ba nếu nữ mệnh bình ổn về tình cảm, tình duyên khi Sát cách chế hóa hoàn toàn tổ hợp sao mạnh Đào Hồng Không Kiếp Tướng Diêu thành các Hình Diêu Không Kiếp hội Tử Tướng, không gặp nhiều khi luận cách cục chế hóa mạnh cách cục này. Với cách cục Thất Sát độc tọa cư Tí Ngọ Dần Thân thuộc nữ mệnh, hướng tư tưởng tới sự nghiệp thì đắc cả tình duyên. Mệnh cách Sát cư Tí tương đối ổn định do không hội sát tinh, tuy nhiên điểm đặc biệt của cách cục này là không Sát thì khó phát, dụng Văn Cách chủ nghiên cứu, khám phá học thuật ổn định nhưng khó thành tựu lớn. Với Thất Sát hội Sát Kỵ nếu thành tựu đột biến thì tình duyên trắc trở do Sát hóa thành cô khắc, tính tài năng của Sát tăng cường, tuy nhiên cũng là cách cục nội tâm chủ cô độc, bất ổn. Sát Phá Tham với mệnh nữ không hội Sát Kỵ cuộc sống bình ổn, bình thường cách cục chủ hóa Sát Tuần thành âm nhu, không táo bạo cương quyết tranh đoạt như Sát Phá thực hội. Gần đây người viết luận một lá số nữ mệnh Bính Thìn cũng cách cục độc tọa cư Tí bản cung Sát Diêu Kiếp, cung an THÂN hữu Liêm Kỵ Khốc. Vận hành đại vận ứng Đào Hoa cách. Nữ mệnh kia khuynh hướng Đào Hoa cách, sắc diện vượt trội, quản lý truyền thông của đoán ngoại giao, tuy nhiên tình cảm gia đình khó khăn. Với lá số nữ mệnh, cung an THÂN có Tử Tướng Đào Diêu Kiếp là Đào Hoa cách, khuynh hướng dụng Văn cách nên bố cục này không tác họa lớn tới mệnh tạo. Thất Sát cư Tí bản tính hướng tới tính quan sát, định đoạt. Với bố cục Tử Sát hóa Quyền là phản tác tinh tường. Trong trường hợp Sát độc tọa cư Tí chủ suy xét, quan sát khá cẩn trọng. 




Sát Phá Tham cách cục này dụng Văn Cách, chủ khám phá, hiểu biết, ưa nghiên cứu sâu nên Thất Sát đã hóa cục, dụng Văn cách. Sát Phá tối hỉ ngộ Tuần Triệt. Với Sát Phá ngộ Triệt chủ tinh tường. Sát Phá ngộ Tuần chủ đề phòng. Nữ mệnh cách Thất Sát ngộ Tuần chủ tính phòng bị đề phòng tốt. Cách cục Sát Phá có tính chất ưa khơi tạo khám phá, không có Khoa Quyền cần tới vận khai thông. Thân Mệnh phối hợp là tính cách, biến đổi qua các vận, mệnh là bản tính khởi tạo ban đầu. Nữ mệnh Sát Phá rất cần thiết cung an Thân tại vị tri Phủ Tướng, chủ về tính suy nghĩ, tức ý thức thiên về tình cảm. Với Thất Sát bản tính là tranh đoạt. Tử Tướng cư cung an Thân tại đây không mấy hay. Tử Tướng ngộ Kiếp Hồng Diêu giao hội Vũ Phủ Tồn Đào với Liêm Triệt. Tướng dụng Không Kiếp chủ tăng tính tương trợ, giúp đỡ người lúc khó khăn. Hóa cục Thất Sát thành cách cục chủ giỏi quan sát, quan tâm tới người khác. Tuy nhiên Tướng không chế hóa được Tồn Đào Hồng Không Kiếp hội Hình Diêu thành Hình Diêu Không Kiếp hội Tồn Ấn là tồn tại tai họa. Thất Sát nhập tới vận này có tình phòng bị tuy nhiên cũng khó tránh tai họa tại đây. Cung an Thân Hồng Kiếp còn chủ dễ gặp bệnh tật về máu. Đại vận nữ mệnh may mắn qua hai vận Triệt tại bản cung phối hợp mệnh thành cách Sát Phá ngộ Tuần Triệt chủ phòng trừ tốt trước tai họa của Đào Tồn Kiếp Diêu, hóa cách cục tuy nhiên cũng sẽ gặp biến động. Cung an Thân an tại Phối cung, với Tướng Hồng thì phối ngẫu là người có ngoại hình tốt, tuy nhiên trong tình duyên với cách Tướng Hồng Diêu ắt có người đa tình. Tử Vi đồng độ với Thiên Tướng trọng tình nghĩa khi khó khăn, tuy nhiên Tử Vi tối kỵ giao hội Không Kiếp Triệt Đào là cách cục không mấy hay, chủ tư tưởng thường thiếu định hướng, Tử Vi là sao chủ trách nhiệm, hình thành cách Tử Tướng ngộ Nhị Không là lộ bí mật, không hoàn thành trách nhiệm. 




Nếu công việc hướng tới Binh Hình Tướng Ấn tức trong một tổ chức, là Tướng Diêu Y tức thầy thuốc, có Hồng Kiếp là máu huyết, tai kiếp là cách cục khám phá, y tế cho người gặp tai họa với máu hay bệnh tật thì cách cục chế hóa được Tử Tướng ngộ Đào Kiếp Hồng Tồn Hình Ấn ứng với thế cát hóa cho nữ mệnh. Khi đó Tử Tướng thành cách cống hiến, tương trợ cho kẻ gặp tai kiếp khiến Tử Vi cát hóa được Nhị Không, chủ khách phân biệt, Sát cách cát hóa khi mệnh cách nắm chủ động. Trường hợp nếu nghề nghiệp theo khuynh hướng như vậy hợp cách ứng khí hình vượng, nếu khí hình suy thường mệnh tạo ắt có tai kiếp với cách cục này.  Trường hợp đa phần là tai họa trong tình cảm gia đình. Diêu tại Tướng cách Diêu Y trong Binh Hình Tướng Ấn hợp cách. Bố cục Hình Ấn tốt đẹp với Tử Phủ Vũ Tướng Liêm một phần nếu hình thành cách Tướng Diêu Y. Cách cục này thường nếu người nghiên cứu tử vi chưa lâu luận là cách cục tai họa khi nhập vận. Trường hợp nữ mệnh cách cục này là đắc cách, tuy có một số khuyết điểm, do sao Tử Vi tác hóa. Một lá số nữ mệnh khác với mệnh Sát cư Dần, cung an Thân tại Liêm Tướng Ngọ cung có Hình Diêu với cách Tướng Diêu Y tuy nhiên hội Linh Việt Tồn Kỵ Kiếp , làm việc công tác bảo trợ xã hội, nhập vận này hình thành tan vỡ tình cảm, bản thân gặp bệnh tật nặng, phải mổ xẻ. Trong cách cục này cũng hình thành Vũ Tồn Kiếp có Kỵ Hình Linh tác họa, bản thân gặp tai họa. Với bố cục Tử Tướng này nữ mệnh dụng Văn cách phù hợp, hành vận tốt đẹp cho tới đại vận Thiên Di là vận hung. Trong nội tâm nữ mệnh khó định hướng được tình cảm và lý tưởng của bản thân. Tử Tướng là cặp sao mạnh, có tính chế hóa Sát vượng tuy nhiên là cách không hoàn chỉnh, đặc biệt khi bố cục Tử Tướng không giao hội Thanh Phi Phục. Với cách cục nữ mệnh, lưu ý dụng cách bất dụng Quan Cách và Tài Cách. Chỉ dụng Văn Cách, công việc vậy phù hợp, có thể phát triển theo khuynh hướng nghiên cứu, danh tiếng, bằng cấp. Bố cục cân bằng, nếu ưa thay đổi tránh việc thay đổi việc làm cách cục ổn định. Hành vận nữ mệnh tốt ứng với Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Vận tốt. Cung an Thân tại đây không mấy hay, tuy nhiên ứng hợp nghề nghiệp do Vận cát hóa, khi tới đại vận xấu cách cục phá cách, bản thân dễ gặp họa do bệnh tật máu huyết như vậy, đặc biệt tại vận Vũ Phủ Tồn Đào Kiếp Hình, vận này nhập cung Thiên Di ứng Tật Ách, tuổi tác cao nên cẩn trọng. 




Sát Phá Tham cách hoàn chỉnh có đặc tính chủ tranh đoạt, khai phá, tuy nhiên do hàm chứa Sát tính nên có khuynh hướng bộc phát khi vận dẫn hóa. Trường hợp Sát Phá Tham giao hội Tử Vũ Liêm là trường hợp cuộc sống bất ổn, khó khăn. Mệnh cách Sát Phá theo khuynh hướng mô phạm, khoa học, khám phá là cách chính yếu hợp mệnh tức bản tính. Về cung an Thân hợp với tương trợ, nghiên cứu khoa học về y học liên quan tới tiêu diệt hay phòng trừ là hợp cách với mệnh thân, do tính đóng góp của khoa học tới cuộc sống khiến Sát Phá mang tính tương trợ. Nữ mệnh cách cục này Thất Sát đắc cách do bố cục ứng hợp bên ngoài dụng Văn cách. Lá số tử vi mỗi người tùy theo hoàn cảnh mà dụng bố cục ứng hợp bên ngoài nghề nghiệp theo khuynh hướng khác nhau. Nếu nữ mệnh dụng Tài cách chủ kinh thương làm trọng hay Quan cách ưa việc chính trị, bộ máy thì dễ gặp họa, bế tắc. Cách cục nghiên cứu sâu có tính mô phạm với nữ mệnh phù hợp, thiên về chiều sâu, có tính khai phá hợp cách của Thất Sát độc tọa. Khả năng dụng của Thất Sát tại điều hòa tính áp lực của sao này. Khi dụng hóa là bản thân tự tạo áp lực để phát triển. Khi xấu là chịu đè nén từ ngoại cảnh hoặc ngay nội tâm. Đây là điểm quan trọng trong hóa Sát tính chất của Thất Sát. Nội tâm cần luôn giữ ổn định, nữ mệnh theo khuynh hướng nghiên cứu do Văn cách tác hóa nên tự hóa nguyên cục. Tuy nhiên đây là lý cơ bản tránh Sát tác hóa. Nữ mệnh Thất Sát luôn đặt chữ đề phòng và tỉnh giác lên hang đầu. Do Sát thuộc âm kim, tác họa tính bất ngờ gây thất kinh. Mệnh Sát Phá Tham dụng Văn cách là hướng đi hợp cách với mệnh nữ, cũng là may mắn cho mệnh số. Mệnh Sát do bố cục trợ cách bất vượng, cần xét đại vận để tạo thành tựu lớn, tính chất tài danh cũng không bền, đa phần sẽ phải đánh đổi một mặt với Thất Sát. Tại đây mang ý nghĩa mất đi ít nhưng được nhiều. Xét khí hình cách cục này với áp lực. Khi gặp khó khăn lớn hơn tức khí hình ứng tăng cường vượng, hoạch phát sẽ lớn hơn. 

Sunday, August 26, 2018

Sao Thái Âm tổng luận





Thái Âm là tinh đẩu thuộc nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương khi hoàn chỉnh. Trường hợp khi Thái Âm giao hội với nhóm Cự Nhật hình thành cách Âm Dương Lương. Sao Thái Âm và Thái Dương là hai sao tượng âm dương trong tử vi. Thái Âm luôn tam hợp với Thiên Lương. Khi luận cách cục giao hội luôn phối hợp bởi cách Âm Lương với các Chính Tinh. Luận tính chất Thái Âm thủ mệnh khi xét chung là luận tổ hợp Âm Lương. Thái Âm luôn nằm trong nhóm Âm Dương Lương hoặc Cơ Nguyệt Đồng Lương tạo tính chất riêng biệt cơ bản của hai bố cục. Đây là hai nhóm sao hiền hòa, ổn định, không hàm chứa Sát cách nên mệnh tạo Thái Âm hoặc Thiên Lương có bản tính đa phần âm nhu, hiền lương. Nữ mệnh cách nhập mệnh hai chính tinh này hợp cách. Thái Âm có âm tính. Trong vạn vật đều chứa âm dương. Mệnh cách có Thái Âm thủ mệnh tính âm nhu vượng, tuy nhiên không phải mệnh cách hoàn toàn không có dương tính. Chính tinh nhập mệnh chủ tính cách thường trực, qua vận hay tác động của hoàn cảnh biến đổi. Khi giao hội với bàng tinh, tính chất cơ bản chủ âm không thay đổi, tuy nhiên phối hợp định cách biến hóa phức tạp. Thái Âm nhập mệnh phân hai trường hợp độc tọa hay đồng độ với Chính Tinh khác. Trường hợp độc tọa tại cung Tị Hợi Thìn Tuất Mão Dậu. Giao hội với Thiên Cơ tại Dần Thân, với Thiên Đồng tại Tí Ngọ và Thái Dương tại Sửu Mùi hình thành tổ hợp Chính Tinh luận phối hợp tính chất cơ bản của tinh đẩu khác biệt với trường hợp độc tọa. Thái Âm có tính chất âm khi dụng thể chủ che dấu, âm ám, mưu tính, quyền ngầm. Trường hợp tăng tính chất suy nghĩ, tính toán khi giao hội với Thiên Cơ tại cách Cơ Âm. Với cách cục Cơ Âm cũng tăng mạnh tình ôn nhu, hiền lương tại tâm tính và tướng mạo của mệnh tạo.





 Trường hợp Thái Âm đồng độ Thiên Đồng hình thành cách Đồng Âm chủ ưa đóng góp lợi ích tập thể hơn bản thân, Đồng Âm cách có tính cách nhi đồng, chủ do phối hợp tính chất từ Thiên Đồng. Xét về cách cục Cơ Âm có phần sắc sảo, tính toán hơn với mệnh cách Đồng Âm. Với cách cục Đồng Âm ngộ Tang Môn với nữ mệnh đắc chính cách của Đồng Âm, thường luận phẩm chất tốt ưa đóng góp âm thầm tới cộng đồng. Trường hợp giao hội Sát cách không luận vậy, biến hóa theo Sát Kỵ. Mệnh tạo cách cục Đồng Âm ứng hợp chữ phúc hậu, được đánh giá tốt hơn với Cơ Âm. Tuy nhiên về tài năng, khả năng ứng biến mệnh cách Cơ Âm luận hay. Hai cách cục trên hình thành khi nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương hoàn chỉnh. Trường hợp còn lại thuộc cách Âm Dương đồng độ cư Sửu Mùi. Ba cách cục đồng độ trên xét tính chất không xét tới vị trí sáng tối của Thái Âm. Âm Dương đồng độ cư Sửu Mùi tam hợp chiếu Thiên Lương và cung độ VCD ngoại Cự Cơ xung. Đây là cách cục có một phần thị phi do bản cung VCD chịu tác động của Cự Môn trong cách cục Cư Cơ Đồng. Âm Dương Lương tại đây có tính chất ưa thay đổi, chủ thời gian ổn định, là cách cục quan hệ xã hội. Do mang ý nghĩa ổn định, may mắn nên không gặp khó khăn bế tắc tạo kích phát tới bố cục. Âm Dương Lương chịu tác hóa của Thái Dương giao hội Thái Âm. Thái Dương có dương tính, ưa công khai, nhiệt huyết. Âm Dương đồng độ chịu tác động của hai chính tinh này nên có phần rối ren trong bố cục. Khuyết điểm thường chủ chóng thay đổi khi chưa thành tựu gặp khó khăn, không bền vững, bằng lòng với cuộc sống. 




Trường hợp Thái Âm độc tọa tại các cung Tị Hợi Mão Dậu Thìn Tuất phân hai cách cục Âm Dương Lương và Cơ Nguyệt Đồng Lương định cách toàn bố cục, các vị trí của Thái Âm nhập vượng hoặc hãm tác động tới sứ cát hóa của sao này. Thái Âm cát hóa mạnh khi nhập Hợi cung. Đây là cách cục Nguyệt Lãng Thiên Môn thuộc Âm Dương Lương cách với Thái Dương đồng độ Thiên Lương có tính hướng lên, phát triển. Thái Âm nhập mệnh bố cục này chủ hưởng thụ, thuộc cách cục ưa bình ổn, khó tiến nếu không Sát hóa toàn cục. Nếu nữ mệnh nhập cách cục này chủ tâm tính ưa việc an ổn, cuộc đời ít biến động lớn tuy nhiên cũng khó thành tựu. Với nam mệnh cách Thái Âm cư Hợi cần giao hội Sát cách chủ khó khăn hóa Âm thành Quyền cách luận tốt, thứ tới dụng Văn cách. Mệnh cách Thái Âm cư Hợi thường được luận tốt ở phẩm chất, luận sự nghiệp thành tựu không đắc trợ cách là mệnh thường. Cách cục Âm Dương Lương tại đây chủ mối quan hệ xã hội. Khi tốt là bản thân có các mối quan hệ tại tầng lớp cao của xã hội, gia đình xuất thân đa phần tốt đẹp do Phụ Mẫu định cách bởi Âm Dương. Khi Sát hóa mệnh cách Thái Âm tùy từng bố cục luận sai biệt chủ tính chất âm ám, tàn nhẫn, mưu mô, tranh đoạt. Đây là trường hợp Thái Âm giao hội Sát cách hóa Quyền. Khi Sát hóa được chữ bất lương. Thái Âm là sao chủ nội âm, thuộc âm thủy. Khi định cách Chính Tinh thực lý bên ngoài cuộc sống khi ứng hợp. Thái Âm hóa cạnh tranh ngầm, mối quan hệ ngầm. Thái Âm là những việc không bộc lộ, công khai. Do đó hàm chứa Tài Cách, bí mật kinh doanh không nên để lộ dễ bị phá hoại, trong kinh thương rất quan trọng việc tranh đoạt, cạnh tranh âm thẩm với nhau. Lợi ích bằng tiền không nên lộ ra dễ phá tán hoặc gặp cản trở. Tài vượng do hóa âm cách. Trái với Thái Dương chủ Quan cách, trong công danh sự nghiệp hay chính trị thường bộc lộ công khai bên ngoài nhiều hơn. Khi Thái Âm tốt đẹp chủ hiền hòa, hi sinh âm thầm, chịu đựng. Thái Âm chủ tiếp thu, lắng nghe, suy nghĩ. Thái Dương thường có Cự Môn chủ tiếng nói. Bố cục Âm Lương tam hợp luôn chịu tác động của Thiên Lương tại hoàn cảnh tới mệnh tạo, hướng tư tưởng ưa phân biệt phải trái, lý nghĩa. Thái Âm trong bố Âm Dương ưa hội Tang Hư Mã. Do tính chất giao tiếp, xã giao của nhóm sao này với nhóm Tang Hư Mã chủ khoa trương, đặc biệt khi hội Hóa Khoa. Tang Môn tăng tính âm cho Thái Âm chủ tài ngầm. Thiên Hư hợp với Âm Dương. Tuy nhiên cách Âm Dương Lương hội Tang Hư Mã dễ biến hóa theo khuynh hướng tác họa tới gia đình hoặc phụ mẫu khi hội Sát Kỵ với Lưu Sát Kỵ.